TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg TG10.jpg CangBien.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    Những anh hùng sống mãi ở lứa tuổi 20 | Hoàng Lan

    dai so 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sách Cánh Diều
    Người gửi: Ông Cao Thắng
    Ngày gửi: 17h:47' 12-08-2024
    Dung lượng: 9.6 MB
    Số lượt tải: 44
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CẢ LỚP
    ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
    HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Trong một khu đất có dạng hình vuông, người ta dành một mảnh đất có
    dạng hình chữ nhật ở góc khu đất để làm bể bơi (Hình 1). Biết diện tích
    của bể bơi bằng
    • Độ dài cạnh của
    khu đất bằng bao
    nhiêu mét?

    CHƯƠNG I. PHƯƠNG TRÌNH VÀ
    HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT

    BÀI 1. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ
    PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
    MỘT ẨN

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    I

    II

    Phương trình tích có dạng

    Phương trình chứa ẩn
    ở mẫu

    I. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH CÓ DẠNG

    HĐ1
    a) Cho hai số thực có tích . Có nhận xét gì về giá trị của
    b) Cho phương trình
    - Hãy giải mỗi phương trình bậc nhất sau:
    - Chứng tỏ rằng nghiệm của phương trình và nghiệm của phương trình
    đều là nghiệm của phương trình
    - Giả sử , là nghiệm của phương trình . Giá trị có phải là nghiệm của
    phương trình hoặc phương trình hay không?

    Giải
    a) Giá trị của hoặc giá trị của
    b)

    Thay vào phương trình ta được:

    Giải

    Vậy nghiệm của phương trình và nghiệm của phương trình đều là
    nghiệm của phương trình .

    Giải
    Thay vào phương trình , ta có:

    Suy ra hoặc
    Vậy giá trị là nghiệm của phương trình vào .

    Ghi nhớ
    Để giải phương trình tích với và , ta có thể làm như sau:
    • Bước 1. Giải hai phương trình bậc nhất: và
    • Bước 2. Kết luận nghiệm: Lấy tất cả các nghiệm của
    hai phương trình bậc nhất vừa giải được ở Bước 1.

    Ví dụ 1: Giải phương trình:
    Giải

    Để giải phương trình đã cho, ta giải hai phương trình sau:

    Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm và

    Luyện tập 1

    Giải phương trình:
    Giải

    Để giải phương trình đã cho, ta giải hai phương trình sau:

    −5
    2
    V ậ y   ph ươ ng   tr ì nh  đã  cho  c ó  hai   nghi ệ m 𝑥=
      và 𝑥= .
    4
    3

    Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:

    Giải
    Ta có

    Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau:

    V ậ y   ph ươ ng   tr ì nh  đã  cho  c ó  hai   nghi ệ m   𝑥=10   v à 𝑥=

    −4
    .
    3

    Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:

    Giải
    Ta có

    Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau:

    V ậ y  ph ươ ng   tr ì nh  đã cho  c ó hai  nghi ệm  𝑥=−3  v à 𝑥=6.

    Luyện tập 2

    Giải

    Giải các phương trình:

    hoặc
    Vậy nghiệm của phương trình là
    .

    Luyện tập 2
    Giải các phương trình:

    Giải
    b)

    hoặc
    Vậy phương trình có nghiệm là .

    Ví dụ 3: Giải bài toán nêu trong phần mở đầu.
    Giải
    Gọi độ dài cạnh của khu đất có dạng hình vuông là với .
    Khi đó, mảnh đất dạng hình chữ nhật để làm bể bơi có các kích thước
    lần lượt là
    Do đó, diện tích của mảnh đất đó là:
    Vì vậy, ta có phương trình:

    Giải
    Giải phương trình:

    hoặc
    Do nên . Vậy độ dài cạnh của khu đất là

    II. PHƯƠNG TRÌNH
    CHỨA ẨN Ở MẪU

    HĐ2
    Tìm
    điều kiện của để cả hai mẫu thức có trong phương trình (1) là khác 0.

    Giải
    Điều kiện của để cả hai mẫu thức có trong phương trình (1) là khác 0 là:

    hay và .

    Ghi nhớ
    Trong phương trình chứa ẩn ở mẫu, điều kiện
    của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương
    trình đều khác 0 được gọi là điều kiện xác định
    của phương trình.

    Ví dụ 4: Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

    𝑎¿

    2 𝑥 +1
    2
    1
    =5 𝑏 ¿
    =1 +
    𝑥−2
    5 𝑥−3
    𝑥+ 2

    Giải
    hay .

    Luyện tập 3

    Tìm điều kiện xác định của phương trình sau:

    𝑥−8
    1
    =8+
    𝑥−7
    1− 𝑥
    Giải

    và hay và

    HĐ3
    Hãy
    giải phương trình theo các bước sau:
    a) Tìm điều kiện xác định của phương trình
    b) Tìm mẫu thức chung, quy đồng mẫu thức các phân thức ở hai vế của
    phương trình và khử mẫu.
    c) Giải phương trình vừa tìm được.
    d) Kiểm tra điều kiện xác định của phương trình đối với các giá trị của
    ẩn vừa tìm được rồi kết luận.

    Giải
    a) Điều kiện xác định: và hay và .
    b) Mẫu thức chung:

    Khử mẫu ta có phương trình:

    Giải
    c) Giải phương trình:

    Ghi nhớ
    Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta có thể làm như sau:


    Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình.



    Bước 2. Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình rồi khử mẫu.



    Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được.



    Bước 4. Kết luận nghiệm: Trong các giá trị của ẩn tìm được ở
    Bước 3, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định chính là các
    nghiệm của phương trình đã cho.

    𝑥 2 3 𝑥−1 5
    4
    3 4
    V í d ụ 5:  Giả i  c á c  ph ươ ng  tr ì nh :𝑎¿
    +
    = ;𝑏¿
    + =
    2−𝑥 3
    3
    𝑥 ( 𝑥− 1 ) 𝑥 𝑥−1
    Giải

    𝑎¿ Điều kiện xác định: 2−𝑥≠0 hay 𝑥≠2.
    Ta thấy thỏa mãn điều kiện xác định
    của phương trình.
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm

    𝑥 2 3 𝑥−1 5
    4
    3 4
    V í d ụ 5:  Giả i  c á c  ph ươ ng  tr ì nh :𝑎¿
    +
    = ;𝑏¿
    + =
    2−𝑥 3
    3
    𝑥 ( 𝑥− 1 ) 𝑥 𝑥−1
    Giải

    𝑏¿ Điều kiện xác định: 𝑥≠0 và 𝑥≠1.
    Ta thấy

    không thỏa mãn điều kiện

    xác định của phương trình.
    Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

    𝑥
    1
    2
    Luyện tập 4 Giả i  ph ươ ng  tr ì nh 𝑥−2 + 𝑥−3 =
    ( 2− 𝑥 )( 𝑥−3 )
    Giải

    :

    hoặc
    (Không thỏa mãn điều kiện xác định)
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm .

    Ví dụ 6: Hai bạn Phong và Khang cùng hẹn nhau đạp xe đến một địa điểm
    cách vị trí bạn Phong 6 km và cách vị trí bạn Khang 7 km. Hai bạn cùng
    xuất phát và đến địa điểm đã hẹn cùng một lúc. Tính tốc độ của mỗi bạn,
    biết tốc độ của bạn Khang hơn tốc độ của bạn Phong là 2 km/h.
    Giải
    Gọi tốc độ của bạn Phong là
    Khi đó, tốc độ của bạn Khang là

    6
    Th ờ i  gian  đ i  c ủ a  bạ n  Phong  là  (gi ờ). 
    𝑥
    7
    Th ời  gian  đ i c ủ a  bạ n  Khang  là    (giờ). 
    𝑥+2

    (thoả mãn
    Vậy tốc độ của bạn Phong là 12km/h, tốc độ của bạn Khang là 14km/h.

    Luyện tập 5
    Một đội công nhân làm đường nhận nhiệm vụ trải nhựa mặt đường. Ở
    giai đoạn đầu, đội trải được mặt đường. Ở giai đoạn hai, đội công nhân
    tăng năng suất thêm /ngày rồi hoàn thành công việc. Hỏi đội công nhân
    đã hoàn thành công việc trong bao nhiêu ngày?
    Biết năng suất lao động của đội là không
    thay đổi ở mỗi giai đoạn và thời gian làm
    việc của hai giai đoạn là như nhau.

    Giải
    Gọi năng suất của đội công nhân làm trong giai đoạn 1 là /ngày)
    Năng suất của đội công nhân làm trong giai đoạn 2 là /ngày)

    Vì thời gian làm việc ở hai giai đoạn là như nhau nên ta có phương trình:

    (thoả mãn điều kiện)

    Ví dụ 7: Biết nồng độ muối của nước biển là và khối lượng riêng của nước biển
    là Từ nước biển như thế, người ta hoà thêm muối để được một dung dịch có
    nồng độ muối là . Tính lượng muối cần hoà thêm.
    Giải
    Khối lượng của nước biển là:
    Khối lượng muối trong nước biển là:
    Gọi lượng muối cần hoà thêm vào nước biển như thế để được một dung dịch
    có nồng độ muối là là Ta có phương trình:

    (thoản mãn )
    Vậy cần hoà thêm muối vào nước biển ban đầu để được một dung
    dịch có nồng độ muối là

    LUYỆN TẬP

    TRÒ CHƠI BÓNG ĐÁ

    Câu 1. Nghiệm của phương trình là:

    ĐÚNG
    SAI
    RỒI
    A.

    C.

    B.

    D.

    𝑥 −1
    2𝑥
    C â u  2.  Gi ả i   ph ươ ng   tr ì nh  

    =0   l à:
    𝑥 +1 𝑥 ( 𝑥 +1 )

    ĐÚNG
    SAI
    RỒI

    A .  𝑥= { 0 ;3 }

    C.  𝑥=0

    B .  𝑥=3
    D .  𝑥=− 3

    2

    Câu 3. Nghiệm của  phương trình 𝑥 −𝑥−6=0 là:

    ĐÚNG
    SAI
    RỒI

    A .  𝑥=3
    C. 𝑥=3 và 𝑥=−2

    B . 𝑥=− 2
    D.

    Câu 4. Một đội xe theo kế hoạch chở hết 140 tấn hàng trong một số ngày quy định. Do mỗi
    ngày đội đó chở vượt mức 5 tấn nên đội đó hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian quy định 1
    ngày và chở thêm được 10 tấn. Hỏi theo kế hoạch đội xe chở hàng hết bao nhiêu ngày?

    ĐÚNG
    SAI
    RỒI

    A . 4  ngà y
    C. 8 ng à y

    B. 11 ngà y
    D . 7 ngà y

    Câu 5. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25 km/h. Lúc về người đó đi với vận
    tốc 30 km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB?

    ĐÚNG
    SAI
    RỒI

    A . 50  km

    B . 60  km

    C. 70  km

    D . 80  km

    Bài 1 (SGK – tr.11)
    Giải

    Giải các phương trình

    𝑎¿ ( 9𝑥 −4 )( 2𝑥+5 )=0
    𝑏¿ ( 1,3 𝑥+0,26 )( 0,2𝑥 −4 ) =0
    𝑐¿2 𝑥 ( 𝑥+3 ) −5 ( 𝑥+3 ) =0
    𝑑 ¿ 𝑥2 −4+ ( 𝑥+2 )( 2𝑥 −1 )=0

    Ta giải hai phương trình sau:
     ;

    Bài 1 (SGK – tr.11)
    Giải các phương trình

    𝑎¿ ( 9𝑥 −4 )( 2𝑥+5 )=0

    Giải
    Ta giải hai phương trình sau:

    𝑏¿ ( 1,3 𝑥+0,26 )( 0,2𝑥 −4 ) =0
    𝑐¿2 𝑥 ( 𝑥+3 ) −5 ( 𝑥+3 ) =0
    𝑑 ¿ 𝑥2 −4+ ( 𝑥+2 )( 2𝑥 −1 )=0

    Vậy phương trình có nghiệm là và .

    Bài 1 (SGK – tr.11)
    Giải các phương trình

    Giải

    𝑎¿ ( 9𝑥 −4 )( 2𝑥+5 )=0
    𝑏¿ ( 1,3 𝑥+0,26 )( 0,2𝑥 −4 ) =0
    𝑐¿2 𝑥 ( 𝑥+3 ) −5 ( 𝑥+3 ) =0
    𝑑 ¿ 𝑥2 −4+ ( 𝑥+2 )( 2𝑥 −1 )=0

    Ta giải hai phương trình sau:

    Bài 1 (SGK – tr.11)
    Giải các phương trình

    Giải

    𝑎¿ ( 9𝑥 −4 )( 2𝑥+5 )=0
    𝑏¿ ( 1,3 𝑥+0,26 )( 0,2𝑥 −4 ) =0
    𝑐¿2 𝑥 ( 𝑥+3 ) −5 ( 𝑥+3 ) =0
    2

    𝑑 ¿ 𝑥 −4+ ( 𝑥+2 )( 2𝑥 −1 )=0

    hoặc .

    Bài 2 (SGK – tr.11)

    Giải

    Giải các phương trình

    𝑎¿

    1
    5
    =
    𝑥 3 ( 𝑥 +2 )

    𝑏¿

    𝑥
    𝑥 −2
    =
    2 𝑥 − 1 2 𝑥 +5

    𝑐¿

    5𝑥
    10
    =7+
    𝑥 −2
    𝑥 −2

    𝑥2− 6
    3
    𝑑¿
    =𝑥 +
    𝑥
    2

    Điều kiện xác định : và

    (thỏa mãn điều kiện).

    Bài 2 (SGK – tr.11)
    Giải các phương trình

    𝑎¿

    1
    5
    =
    𝑥 3 ( 𝑥 +2 )

    𝑏¿

    𝑥
    𝑥 −2
    =
    2 𝑥 − 1 2 𝑥 +5

    𝑐¿

    5𝑥
    10
    =7+
    𝑥 −2
    𝑥 −2

    𝑥2− 6
    3
    𝑑¿
    =𝑥 +
    𝑥
    2

    Giải
     
    Gửi ý kiến

    Sách là một linh hồn, còn người đọc là những người sáng tạo nên cuộc sống. (Carl Sagan)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS BÌNH THANH - ĐỊNH HÓA - THÁI NGUYÊN !