Những anh hùng sống mãi ở lứa tuổi 20 | Hoàng Lan
Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lụa
Ngày gửi: 05h:40' 30-03-2023
Dung lượng: 31.3 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lụa
Ngày gửi: 05h:40' 30-03-2023
Dung lượng: 31.3 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD& ĐT TX BUÔN HỒ
TRƯỜNG THCS TÔ VĨNH DIỆN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II- năm học 2022-2023
Môn: Ngữ văn lớp 7. Tiết 112, 113
Thời gian làm bài: 90 phút
A. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
Tự chủ - tự học; giải quyết vấn đề - sáng tạo.
b. Năng lực riêng
- Nhận biết được thể loại, ngôi kể trong truyện ngụ ngôn.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu của văn bản và các phép liên kết trong văn
bản ( phép thế, phép nối).
- Hiểu được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời
của người kể chuyện.
- Hiểu được nội dung, thông điệp của văn bản.
- Trình bày được đoạn văn ghi lại ý kiến cá nhân về một vấn đề đặt ra trong văn
bản.
- Viết được bài văn tự sự kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử.
Bài viết giới thiệu được nhân vật và sự việc liến quan đến nhân vật đó; kể được sự
việc theo một trình tự hợp lí, có sử dụng yếu tố miêu tả trong khi kể…
2. Phẩm chất:
Chăm chỉ, trung thực, có tinh thần trách nhiệm.
B. HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm + Tự luận.
- Thời gian: 90 phút
C. MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ
I. MA TRẬN
T
T
1
2
Kĩ
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Tổn
g
%
điểm
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNK T
Q
L
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
5
0
3
0
0
2
0
1*
0
1*
0
1*
0
Đọc
hiểu
Truyện
ngụ ngôn
Viết
Kể lại sự
việc
có
thật
liên
quan đến 0
sự
kiện
lịch sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
25
5
30%
15
15
30%
60%
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
II. BẢN ĐẶC TẢ
TT
Kĩ năng
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu
dụng dụng
cao
1
Đọc
hiểu
Truyện ngụ Nhận biết:
ngôn
- Nhận biết được thể loại.
- Nhận biết được ngôi kể trong
truyện.
- Nhận biết được chi tiết tiêu
5 TN
biểu của văn bản.
3TN
2TL
- Nhận biết được các phép liên
kết trong văn bản ( phép thế,
phép nối)
Thông hiểu:
- Sắp xếp các chi tiết theo một
trình tự nội dung.
- Hiểu được tính cách nhân vật
thể hiện qua cử chỉ, hành động,
lời thoại; qua lời của người kể
chuyện.
- Hiểu được nội dung của văn
bản.
Vận dụng:
- Phân tích được sự khác nhau
trong cách nhìn nhận, giải quyết
vấn đề của hai nhân vật trong
văn bản.
- Rút ra bài học ứng xử được
thể hiện qua văn bản.
2
Viết
Kể lại sự
việc có thật
liên quan
đến nhân
vật hoặc sự
kiện lịch
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại sự
việc có thật liên quan đến nhân
1TL*
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
vật hoặc sự kiện lịch sử; bài
viết có sử dụng các yếu tố miêu
tả.
5TN
30
3TN
30
60
2 TL
30
1 TL
10
40
D. ĐỀ KIỂM TRA
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHÚ LỪA THÔNG MINH
Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng
cạn. Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên, nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn không
được, lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng.
Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó
cũng đã già, không đáng phải tốn công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái
giếng này đi. Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng, chôn sống lừa, tránh
cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng.
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu kêu
gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa. Bác nông
dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước mắt. Bác ta
thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên.
Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng hơn.
Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi người.
(Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2: Văn bản “Chú lừa thông minh” được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ nhất số ít
D. Ngôi thứ nhất số nhiều
Câu 3: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì?
A.Tìm cách để không bận tâm đến con lừa nữa
B.Tìm cách để cứu lấy con lừa
C. Nhờ hàng xóm đến để giúp con lừa
D. Đến bên giếng và nhìn nó
Câu 4: Chỉ ra phép liên kết giữa hai câu sau:
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu kêu gào
thảm thiết.
A. Phép lặp
B. Phép nối
C. Phép thế
D. Phép liên tưởng
Câu 5: Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dụng theo hình thức liên kết
nào?
Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút sau, không ai nghe thấy lừa kêu la
nữa. Bác nông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng
trước mắt.
A. Phép lặp
B. Phép nối
C. Phép thế
D. Phép liên tưởng
Câu 6: Hãy sắp xếp các chi tiết sau theo trình tự đúng của câu chuyện “Chú lừa thông
minh”:
(1) Con lừa của bác nông dân bị sa chân xuống giếng, bác nông dân tìm cách cứu
nó.
(2) Con lừa cố gắng xoay sở.
(3) Con lừa thoát ra khỏi cái giếng.
(4) Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc nó.
A. (1) (2) (3) (4)
B. (1) (4) (2) (3)
C. (3) (1) (4) (2)
D. (3) (2) (4) (1)
Câu 7: Qua văn bản “Chú lừa thông minh”, em thấy con lừa có tính cách như thế nào?
A. Bình tĩnh, thông minh
B. Nhút nhát, sợ chết
C. Nóng vội, dũng cảm
D. Chủ quan, kiêu ngạo
Câu 8: Nội dung của câu chuyện “Chú lừa thông minh” là gì?
A. Buông xuôi trước những khó khăn trong cuộc sống.
B. Sự đoàn kết của con người và loài vật.
C. Biết thích ứng với hoàn cảnh khắc nghiệt trong cuộc sống.
D. Tình yêu thương giữa con người với loài vật.
Câu 9: Hãy chỉ ra sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa?
Câu 10: Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lí của bác
nông dân không? Vì sao?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử .
E. HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
A
0,5
3
B
0,5
4
C
0,5
5
B
0,5
6
B
0,5
7
A
0,5
8
C
0,5
9
Học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách, gợi ý:
1,0
- Người nông dân: Lúc đầu định giúp lừa ra khỏi giếng, nhưng sau
nghĩ lừa già và cái giếng cũng cần được lấp. Vì thế, nhanh chóng
buông xuôi, bỏ cuộc.
- Con lừa: Lúc đầu kêu la thảm thiết muốn thoát khỏi giếng nhưng
rồi đã khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi lấp nó để
tự giúp nó thoát ra khỏi cái giếng.
10
HS có thể đưa ra quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình.
1,0
HS phải lí giải hợp lí theo từng quan điểm cá nhân.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong văn
bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt các
phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự.
- Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử.
2.5
- Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
- Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện lịch sử.
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người viết.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng
Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
0,5
EaDrông, ngày 22 tháng 03 năm 2023
Duyệt của BGH
Duyệt tổ CM
Phạm Minh Thương
GV ra đề
Phạm Văn Thành
TRƯỜNG THCS TÔ VĨNH DIỆN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II- năm học 2022-2023
Môn: Ngữ văn lớp 7. Tiết 112, 113
Thời gian làm bài: 90 phút
A. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
Tự chủ - tự học; giải quyết vấn đề - sáng tạo.
b. Năng lực riêng
- Nhận biết được thể loại, ngôi kể trong truyện ngụ ngôn.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu của văn bản và các phép liên kết trong văn
bản ( phép thế, phép nối).
- Hiểu được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời
của người kể chuyện.
- Hiểu được nội dung, thông điệp của văn bản.
- Trình bày được đoạn văn ghi lại ý kiến cá nhân về một vấn đề đặt ra trong văn
bản.
- Viết được bài văn tự sự kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử.
Bài viết giới thiệu được nhân vật và sự việc liến quan đến nhân vật đó; kể được sự
việc theo một trình tự hợp lí, có sử dụng yếu tố miêu tả trong khi kể…
2. Phẩm chất:
Chăm chỉ, trung thực, có tinh thần trách nhiệm.
B. HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm + Tự luận.
- Thời gian: 90 phút
C. MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ
I. MA TRẬN
T
T
1
2
Kĩ
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Tổn
g
%
điểm
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNK T
Q
L
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
5
0
3
0
0
2
0
1*
0
1*
0
1*
0
Đọc
hiểu
Truyện
ngụ ngôn
Viết
Kể lại sự
việc
có
thật
liên
quan đến 0
sự
kiện
lịch sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
25
5
30%
15
15
30%
60%
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
II. BẢN ĐẶC TẢ
TT
Kĩ năng
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu
dụng dụng
cao
1
Đọc
hiểu
Truyện ngụ Nhận biết:
ngôn
- Nhận biết được thể loại.
- Nhận biết được ngôi kể trong
truyện.
- Nhận biết được chi tiết tiêu
5 TN
biểu của văn bản.
3TN
2TL
- Nhận biết được các phép liên
kết trong văn bản ( phép thế,
phép nối)
Thông hiểu:
- Sắp xếp các chi tiết theo một
trình tự nội dung.
- Hiểu được tính cách nhân vật
thể hiện qua cử chỉ, hành động,
lời thoại; qua lời của người kể
chuyện.
- Hiểu được nội dung của văn
bản.
Vận dụng:
- Phân tích được sự khác nhau
trong cách nhìn nhận, giải quyết
vấn đề của hai nhân vật trong
văn bản.
- Rút ra bài học ứng xử được
thể hiện qua văn bản.
2
Viết
Kể lại sự
việc có thật
liên quan
đến nhân
vật hoặc sự
kiện lịch
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại sự
việc có thật liên quan đến nhân
1TL*
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
vật hoặc sự kiện lịch sử; bài
viết có sử dụng các yếu tố miêu
tả.
5TN
30
3TN
30
60
2 TL
30
1 TL
10
40
D. ĐỀ KIỂM TRA
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHÚ LỪA THÔNG MINH
Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng
cạn. Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên, nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn không
được, lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng.
Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó
cũng đã già, không đáng phải tốn công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái
giếng này đi. Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng, chôn sống lừa, tránh
cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng.
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu kêu
gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa. Bác nông
dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước mắt. Bác ta
thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên.
Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng hơn.
Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi người.
(Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2: Văn bản “Chú lừa thông minh” được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ nhất số ít
D. Ngôi thứ nhất số nhiều
Câu 3: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì?
A.Tìm cách để không bận tâm đến con lừa nữa
B.Tìm cách để cứu lấy con lừa
C. Nhờ hàng xóm đến để giúp con lừa
D. Đến bên giếng và nhìn nó
Câu 4: Chỉ ra phép liên kết giữa hai câu sau:
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu kêu gào
thảm thiết.
A. Phép lặp
B. Phép nối
C. Phép thế
D. Phép liên tưởng
Câu 5: Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dụng theo hình thức liên kết
nào?
Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút sau, không ai nghe thấy lừa kêu la
nữa. Bác nông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng
trước mắt.
A. Phép lặp
B. Phép nối
C. Phép thế
D. Phép liên tưởng
Câu 6: Hãy sắp xếp các chi tiết sau theo trình tự đúng của câu chuyện “Chú lừa thông
minh”:
(1) Con lừa của bác nông dân bị sa chân xuống giếng, bác nông dân tìm cách cứu
nó.
(2) Con lừa cố gắng xoay sở.
(3) Con lừa thoát ra khỏi cái giếng.
(4) Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc nó.
A. (1) (2) (3) (4)
B. (1) (4) (2) (3)
C. (3) (1) (4) (2)
D. (3) (2) (4) (1)
Câu 7: Qua văn bản “Chú lừa thông minh”, em thấy con lừa có tính cách như thế nào?
A. Bình tĩnh, thông minh
B. Nhút nhát, sợ chết
C. Nóng vội, dũng cảm
D. Chủ quan, kiêu ngạo
Câu 8: Nội dung của câu chuyện “Chú lừa thông minh” là gì?
A. Buông xuôi trước những khó khăn trong cuộc sống.
B. Sự đoàn kết của con người và loài vật.
C. Biết thích ứng với hoàn cảnh khắc nghiệt trong cuộc sống.
D. Tình yêu thương giữa con người với loài vật.
Câu 9: Hãy chỉ ra sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa?
Câu 10: Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lí của bác
nông dân không? Vì sao?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử .
E. HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
A
0,5
3
B
0,5
4
C
0,5
5
B
0,5
6
B
0,5
7
A
0,5
8
C
0,5
9
Học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách, gợi ý:
1,0
- Người nông dân: Lúc đầu định giúp lừa ra khỏi giếng, nhưng sau
nghĩ lừa già và cái giếng cũng cần được lấp. Vì thế, nhanh chóng
buông xuôi, bỏ cuộc.
- Con lừa: Lúc đầu kêu la thảm thiết muốn thoát khỏi giếng nhưng
rồi đã khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi lấp nó để
tự giúp nó thoát ra khỏi cái giếng.
10
HS có thể đưa ra quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình.
1,0
HS phải lí giải hợp lí theo từng quan điểm cá nhân.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong văn
bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt các
phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự.
- Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử.
2.5
- Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
- Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện lịch sử.
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người viết.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng
Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
0,5
EaDrông, ngày 22 tháng 03 năm 2023
Duyệt của BGH
Duyệt tổ CM
Phạm Minh Thương
GV ra đề
Phạm Văn Thành
 





