TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg TG10.jpg CangBien.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    Những anh hùng sống mãi ở lứa tuổi 20 | Hoàng Lan

    Kiểm tra cuối kỳ I

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Định
    Ngày gửi: 14h:08' 09-12-2023
    Dung lượng: 98.0 KB
    Số lượt tải: 226
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN VĨNH BẢO
    TRƯỜNG THCS GIANG BIÊN

    TT
    1


    năn
    g
    Đọc
    hiểu

    2

    Nội
    dung/đơn
    vị kiến
    thức
    Truyện
    ngắn
    Thơ (sáu
    chữ, bảy
    chữ)
    Hài kịch
    và truyện
    cười

    Văn bản
    nghị luận
    Văn bản
    thông tin
    Viết Kể lại một
    chuyến đi
    hoặc một
    hoạt động
    xã hội.
    Viết văn
    bản thuyết
    minh giải
    thích
    về
    một hiện
    tượng tự
    nhiên
    Viết văn
    bản nghị
    luận
    về
    một vấn đề
    của
    đời
    sống
    Tổng số câu
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    MA TRẬN ĐỀ
    KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2023 -2024
    Môn: Ngữ văn 8
    Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề
    Mức độ nhận thức

    Vận dụng
    cao
    TNK
    TL
    Q

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    TL

    TNK
    Q

    T
    L

    3

    0

    5

    0

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    3
    20%
    60%

    60

    1*

    5

    2

    1

    40%

    30%

    10%

    40%

    Tổng
    %
    điểm

    40

    8TN
    3TL
    100
    %

    UBND HUYỆN VĨNH BẢO
    TRƯỜNG THCS GIANG BIÊN

    TT
    1

    Chương
    /
    Chủ đề

    Nội
    dung/Đơn
    vị kiến
    thức

    BẢNG ĐẶC TẢ
    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2023-2024
    Môn: Ngữ văn 8
    Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề

    Mức độ đánh giá

    Đọc hiểu 1. Truyện Nhận biết:
    ngắn
    - Nhận biết được đề tài, chi
    tiết tiêu biểu trong văn bản.
    - Nhận biết được ngôi kể,
    đặc điểm của lời kể trong
    truyện; sự thay đổi ngôi kể
    trong một văn bản.
    - Nhận biết được tình huống,
    cốt truyện, không gian, thời
    gian trong truyện ngắn.
    - Xác định được nghĩa tường
    minh, hàm ẩn…
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được cốt truyện.
    - Nêu được chủ đề, thông
    điệp mà văn bản muốn gửi
    đến người đọc.
    - Hiểu và nêu được tình cảm,
    cảm xúc, thái độ của người
    kể chuyện thông qua ngôn
    ngữ, giọng điệu kể và cách
    kể.
    - Nêu được tác dụng của
    việc thay đổi người kể
    chuyện (người kể chuyện
    ngôi thứ nhất và người kể
    chuyện ngôi thứ ba) trong
    một truyện kể.
    - Chỉ ra và phân tích được
    tính cách nhân vật thể hiện
    qua cử chỉ, hành động, lời
    thoại; qua lời của người kể
    chuyện và / hoặc lời của các
    nhân vật khác.

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Thông
    Vận
    Nhận
    Vận
    hiểu
    dụng
    biết
    dụng
    cao

    2. Thơ
    (sáu chữ,
    bảy chữ)

    - Giải thích được ý nghĩa, tác
    dụng của thành ngữ, tục ngữ;
    nghĩa của một số yếu tố Hán
    Việt thông dụng; nghĩa của
    từ trong ngữ cảnh; công
    dụng của dấu chấm lửng;
    biện pháp tu từ nói quá, nói
    giảm nói tránh; chức năng
    của liên kết và mạch lạc
    trong văn bản.
    Vận dụng:
    - Thể hiện được thái độ đồng
    tình / không đồng tình / đồng
    tình một phần với những vấn
    đề đặt ra trong tác phẩm.
    - Nêu được những trải
    nghiệm trong cuộc sống giúp
    bản thân hiểu thêm về nhân
    vật, sự việc trong tác phẩm.
    Nhận biết:
    - Nhận biết được từ ngữ,
    vần, nhịp, các biện pháp tu
    từ trong bài thơ.
    - Nhận biệt được bố cục,
    những hình ảnh tiểu biểu,
    các yếu tố tự sự, miêu tả
    được sử dụng trong bài thơ.
    - Xác định được số từ, phó
    từ.
    Thông hiểu:
    - Hiểu và lí giải được tình
    cảm, cảm xúc của nhân vật
    trữ tình được thể hiện qua
    ngôn ngữ văn bản.
    - Rút ra được chủ đề, thông
    điệp mà văn bản muốn gửi
    đến người đọc.
    - Phân tích được giá trị biểu
    đạt của từ ngữ, hình ảnh,
    vần, nhịp, biện pháp tu từ.
    - Giải thích được ý nghĩa, tác
    dụng của thành ngữ, tục ngữ;
    nghĩa của một số yếu tố Hán
    Việt thông dụng; nghĩa của
    từ trong ngữ cảnh; công
    dụng của dấu chấm lửng.
    Vận dụng:
    - Trình bày được những cảm
    nhận sâu sắc và rút ra được

    những bài học ứng xử cho
    bản thân.
    - Đánh giá được nét độc đáo
    của bài thơ thể hiện qua cách
    nhìn riêng về con người,
    cuộc sống; qua cách sử dụng
    từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu.
    3. Truyện Nhận biết:
    cười và
    - Nhận biết được đề tài, chi
    hài kịch
    tiết tiêu biểu, những yếu tố
    mang tính “viễn tưởng” của
    truyện biễn tưởng (những
    tưởng tượng dựa trên những
    thành tựu khoa học đương
    thời).
    - Nhận biết được ngôi kể,
    đặc điểm của lời kể trong
    truyện; sự thay đổi ngôi kể
    trong một văn bản.
    - Nhận biết được tình huống,
    cốt truyện, không gian, thời
    gian trong truyện viễn tưởng.
    - Xác định được số từ, phó
    từ, các thành phần chính và
    thành phần trạng ngữ trong
    câu (mở rộng bằng cụm từ).
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được cốt truyện.
    - Nêu được chủ đề, thông
    điệp, những điều mơ tưởng
    và những dự báo về tương 3 TN
    lai mà văn bản muốn gửi đến
    người đọc.
    - Chỉ ra và phân tích được
    tính cách nhân vật truyện
    khoa học viễn tưởng thể hiện
    qua cử chỉ, hành động, lời
    thoại; qua lời của người kể
    chuyện và / hoặc lời của các
    nhân vật khác.
    - Giải thích được ý nghĩa, tác
    dụng của thành ngữ, tục ngữ;
    nghĩa của một số yếu tố Hán
    Việt thông dụng; nghĩa của
    từ trong ngữ cảnh; công
    dụng của dấu chấm lửng;
    biện pháp tu từ nói quá, nói
    giảm nói tránh; chức năng
    của liên kết và mạch lạc

    5TN

    2TL

    4. Văn
    bản nghị
    luận

    trong văn bản.
    Vận dụng:
    - Thể hiện được thái độ đồng
    tình / không đồng tình / đồng
    tình một phần với những vấn
    đề đặt ra trong tác phẩm.
    - Nêu được những trải
    nghiệm trong cuộc sống giúp
    bản thân hiểu thêm về nhân
    vật, sự việc trong văn bản.
    Nhận biết:
    - Nhận biết được các ý kiến,
    lí lẽ, bằng chứng trong văn
    bản nghị luận.
    - Nhận biết được đặc điểm
    của văn bản nghị luận về
    một vấn đề đời sống và nghị
    luận phân tích một tác phẩm
    văn học.
    - Xác định được số từ, phó
    từ, các thành phần chính và
    thành phần trạng ngữ trong
    câu (mở rộng bằng cụm từ).
    Thông hiểu:
    - Xác định được mục đích,
    nội dung chính của văn bản.
    - Chỉ ra được mối liên hệ
    giữa ý kiến, lí lẽ và bằng
    chứng.
    - Chỉ ra được mối quan hệ
    giữa đặc điểm văn bản với
    mục đích của nó.
    - Giải thích được ý nghĩa, tác
    dụng của thành ngữ, tục ngữ;
    nghĩa của một số yếu tố Hán
    Việt thông dụng; nghĩa của
    từ trong ngữ cảnh; các biện
    pháp tu từ như: nói quá, nói
    giảm nói tránh; công dụng
    của dấu chấm lửng; chức
    năng của liên kết và mạch
    lạc trong văn bản.
    Vận dụng:
    - Rút ra những bài học cho
    bản thân từ nội dung văn
    bản.
    - Thể hiện được thái độ đồng
    tình hoặc không đồng tình
    với vấn đề đặt ra trong văn

    5. Văn
    bản
    thôngtin

    2

    Viết

    1. Kể lại

    bản.
    Nhận biết:
    - Nhận biết được thông tin
    cơ bản của văn bản thông
    tin.
    - Nhận biết được đặc điểm
    văn bản giới thiệu một quy
    tắc hoặc luật lệ trong trò
    chơi hay hoạt động.
    - Xác định được số từ, phó
    từ, các thành phần chính và
    thành phần trạng ngữ trong
    câu (mở rộng bằng cụm từ).
    * Thông hiểu:
    - Chỉ ra được mối quan hệ
    giữa đặc điểm với mục đích
    của văn bản.
    - Chỉ ra được vai trò của các
    chi tiết trong việc thể hiện
    thông tin cơ bản của văn bản
    thông tin.
    - Chỉ ra được tác dụng của
    cước chú, tài liệu tham khảo
    trong văn bản thông tin.
    - Chỉ ra được cách triển khai
    các ý tưởng và thông tin
    trong văn bản (chẳng hạn
    theo trật tự thời gian, quan
    hệ nhân quả, mức độ quan
    trọng, hoặc các đối tượng
    được phân loại).
    - Giải thích được ý nghĩa, tác
    dụng của thành ngữ, tục ngữ;
    nghĩa của một số yếu tố Hán
    Việt thông dụng; nghĩa của
    từ trong ngữ cảnh; công
    dụng của dấu chấm lửng;
    chức năng của liên kết và
    mạch lạc trong văn bản.
    Vận dụng:
    - Đánh giá được tác dụng
    biểu đạt của một kiểu
    phương tiện phi ngôn ngữ
    trong một văn bản in hoặc
    văn bản điện tử.
    - Rút ra được những bài học
    cho bản thân từ nội dung văn
    bản.
    Nhận biết:

    một
    chuyến đi
    hoặc một
    hoạt
    động xã
    hội

    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao:
    Viết được bài văn kể lại một
    chuyến đi hoặc một hoạt
    động xã hội
    Nhận biết:
    1*
    2. Viết
    Thông hiểu:
    bài văn
    Vận dụng:
    thuyết
    Vận dụng cao:
    minh giải
    Viết được bài văn thuyết
    thích một
    minh giải thích một hiện
    hiện
    tượng tự nhiên.
    tượng tự
    nhiên
    3.
    Viết
    bài văn
    nghị luận
    về
    một
    vấn
    đề
    của đời
    sống.

    1*

    1*

    1TL*

    2 TL
    30

    1 TL
    10

    Nhận biết:
    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao:Viết bài văn
    nghị luận về một vấn đề của
    đời sống.

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    UBND HUYỆN VĨNH BẢO
    TRƯỜNG THCS GIANG BIÊN

    3 TN
    20

    5TN
    40
    60

    40

    ĐỀ KIỂM TRA
    KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2023-2024
    Môn: Ngữ văn 8
    Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề
    I-Đọc hiểu: 6 điểm

    Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi.
    Lợn cưới áo mới

    “Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi
    đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen.
    Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
    Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:
       – Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
    Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
       – Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!”
    Nguồn: Sưu tầm
    Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại truyện gì?
    A.Truyện ngụ ngôn
    B. Truyện cười
    C. Truyện cổ tích D. Truyện đồng thoại
    Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
    A. Tự sự
    B. Miêu tả
    C. Biểu cảm
    D. Nghị luận
    Câu 3: Truyện có mấy nhân vật chính?
    A. Một
    B. Hai
    C. Ba
    D. Bốn
    Câu 4: Truyện sử dụng ngôi kể thứ mấy?
    A. Ngôi thứ nhất số ít B. Ngôi thứ nhất số nhiều C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ hai
    Câu 5: Nội dung chính của văn bản là gì?
    A. Kể chuyện anh có lợn cưới
    B. Kể chuyện anh có chiếc áo mới
    C. Nêu cảm nghĩ về hai anh
    D. Kể về tính cách hay khoe khoang.
    Câu 6: Hai anh gặp nhau để làm gì?
    A. Họ trò chuyện với nhau
    B. Họ khoe nhau về tài sản
    C. Họ mừng cho nhau
    D. Họ thi tài sản của nhau
    Câu 7:Câu văn sau:“Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy
    qua đây cả!”nghĩa nào là nghĩa hàm ẩn?
    A. Tôi mới may được cái áo
    B. Tôi không thấy con lợn nào chạy qua đây
    C. Tôi mới may được cái áo mới đấy anh ạ
    D. Anh không để ý đến cái áo của tôi à?
    Câu 8: Tại sao không thấy ai hỏi anh có áo mới rất tức giận?
    A. Anh ta không có cơ hội khoe áo

    B. Anh thấy buồn không có người nói chuyện
    C. Anh ta đang chờ đợi một người
    D. Anh thấy mình bị cô đơn
    Câu 9: Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ nghệ thuật trong câu: “Một hôm, may được
    cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen”
    Câu 10: Bài học mà em rút ra từ câu chuyện trên?
    II – VIẾT ( 4 điểm)
    Em hãy viết bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên mà em quan tâm.

    UBND HUYỆN VĨNH BẢO
    TRƯỜNG THCS GIANG BIÊN

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA
    KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2023-2024
    Môn: Ngữ văn 8

    Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề

    Phần Câu

    I

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    -

    10

    II

    -

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
    Nội dung
    ĐỌC HIỂU
    B
    A
    B
    C
    D
    B
    C
    A
    Học sinh chỉ ra BPTT liệt kê : … “may được cái áo mới,
    liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua
    người ta khen”
    Tác dụng:
    + Làm cho câu văn thêm sinh động hấp dẫn, ngắn gọn, dễ
    hiểu tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
    + Gợi ra đầy đủ cụ thể hàng loạt các hành động hay khoe
    của nhân vật. Từ đó đã tạo ra tiếng cười châm biếm về tính
    xấu đó.
    + Tác giả thể hiện thái độ lên án phê phán những người có
    tính xấu hay khoe khoang và khuyên nhủ mọi người cần
    khiêm tốn sẽ luôn được mọi người yêu quý tôn trọng.
    Nhận thức được khoe khoang là tính xấu
    Khoe khoang sẽ bị mọi người xa lánh ghét bỏ
    Cần có tính khiêm tốn tôn trọng người khác
    Cần sống giản dị tiết kiệm gần gũi với mọi người
    Cần nhớ rằng: “Khiêm tốn bao nhiêu chưa là đủ/ Tự kiêu
    một chút đã là nhiều”

    VIẾT
    HT
    a. Bài có bố cụ ba phần rõ ràng, phần Tb chia thành các đoạn
    KN
    văn
    b. Chữ viết trình bài sạch đẹp,chuẩn chính tả, đúng ngữ pháp
    c. Viết đúng yêu cầu bài băn thuyết minh giải thích về một
    hiện tượng tự nhiên.
    Nội * Mở bài :
    dung - Giới thiệu khái quát về hiện tượng tự nhiên và ấn tượng suy nghĩ
    của em.
    * Thân bài:
    - Khái niệm hiện tượng tự nhiên.
    - Nguyên nhân, cơ chế hình thành hiện tượng tự nhiên.
    - Lợi ích hoặc tác hại của hiện tượng tự nhiên mang lại.
    - Giải pháp khắc phục hoặc phát triển của hiện tượng tự nhiên đó.
    - Liên hệ mở rộng về các vấn đề liên quan đến hiện tượng tự nhiên
    cần giải thích.

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,25
    0,5
    0,25

    0,5
    0,5
    4,0
    0,25
    0,25
    0.25
    0.25
    0,75
    0,75
    0,75
    0,5

    *Kết bài
    -Kết quả của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung đã giải
    thích.
    - Suy nghĩ đánh giá của em về hiện tượng đó.
    * Sáng tạo: Bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, có sử dụng linh hoạt các
    phương pháp thuyết minh, điểm thưởng khi bài văn chưa đạt điểm
    tối đa.

    0,25
    0.25

    Giang Biên, ngày 26 tháng11 năm 2023
    XÁC NHẬN CỦA BGH

    TỔ TRƯỞNG CM

    Trần Thị Định

    NGƯỜI RA ĐỀ

    Vũ Thị Hà
     
    Gửi ý kiến

    Sách là một linh hồn, còn người đọc là những người sáng tạo nên cuộc sống. (Carl Sagan)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS BÌNH THANH - ĐỊNH HÓA - THÁI NGUYÊN !